Blog

Top 4+ Cách Tính Toán Kho Lạnh Tiêu Chuẩn Giúp Tối Ưu Chi Phí

433

Kho lạnh được ứng dụng cho các khu công nghiệp, nhà máy chế biến, kho bãi, hộ gia đình để bảo quản các sản phẩm, hàng hóa theo mục đích sử dụng của người sử dụng hoặc theo từng loại hàng hóa. Ngoài việc lựa chọn nhà thầu lắp đặt uy tín để tìm ra giải pháp phù hợp thì việc biết cách tính toán kho lạnh cũng giúp khách hàng có thêm nhiều kiến thức hữu ích, sau đây là chia sẻ  về cách tính thể tích, khối lượng tải trọng, diện tích cho một kho bảo quản cơ bản. Cùng tìm hiểu xem đó là những cách nào nhé.

Kho lạnh là gì?

Kho lạnh là phòng hoặc kho kín được thiết kế và lắp đặt hệ thống làm mát, làm lạnh hoặc cấp đông nhằm bảo quản, lưu trữ hàng hóa được lâu hơn và giữ được chất lượng tốt nhất. Ngoài ra chúng còn được ứng dụng cho các khu công nghiệp, nhà máy chế biến cũng như kho bãi của các hộ gia đình. Đặc điểm của kho lạnh sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của khách hàng hoặc loại hàng hóa.

Trong thiết kế và lắp đặt kho lạnh, công suất của kho lạnh được coi là một trong những vấn đề quan trọng cần được đặt lên hàng đầu. Do đó, dung tích kho lạnh chính là khả năng làm lạnh, cụ thể dung tích càng lớn thì khả năng làm lạnh càng cao và ngược lại, dung tích càng nhỏ thì khả năng làm lạnh, làm lạnh càng thấp. Tùy vào diện tích, khối lượng hàng hóa cần bảo quản của từng kho lạnh sẽ có công suất khác nhau.

Nhìn chung, kho lạnh được ứng dụng nhiều nhất trong ngành bảo quản thực phẩm. Ngoài ra còn có dược phẩm, vật tư,… Do đó, mỗi loại hàng hóa có yêu cầu đóng gói và môi trường bảo quản riêng nên kho lạnh thường được chia thành nhiều nhóm khác nhau:

  • Kho đông dùng để bảo quản thực phẩm.
  • Kho đông bảo quản thủy hải sản.
  • Kho lạnh bảo quản nông sản.
  • Kho lạnh bảo quản trái cây.
  • Kho lạnh bảo quản rau sạch,
  • Kho lạnh bảo quản hoa tươi.
  • Kho lạnh bảo quản vacxin, dược phẩm.
  • Kho lạnh bảo quản bia và các sản phẩm lên men.
  • Kho lạnh bảo quản hạt giống và cây giống.

Các cách tính toán kho lạnh tiêu chuẩn

Tính toán khi thiết kế kho lạnh giúp xác định được không gian thiết kế phù hợp với đúng loại sản phẩm và số lượng sản phẩm cần thiết. Việc tính toán kho lạnh ảnh hưởng rất lớn đến không gian sử dụng và chi phí vật tư thiết bị. Do đó, việc tính toán thể tích cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác.

Diện tích xây dựng

Trên thực tế, diện tích xây dựng kho lạnh ngoài không gian bảo quản còn cần chừa những khoảng thông thoáng cần thiết để không khí lưu thông, không gian cho người sử dụng di chuyển, không gian lắp đặt dàn lạnh. Do đó, diện tích không gian xây dựng sẽ lớn hơn so với không gian chỉ để chứa vừa đủ sản phẩm.

Công thức tính diện tích xây dựng:

FXD= F/ T (đơn vị m2)

Trong đó:

  • FXD: diện tích cần xây dựng (đơn vị m2)
  • F: diện tích chất tải
  • βT: Loại hệ số được sử dụng để tính đến diện tích không gian đi lại, diện tích khe hở giữa các sản phẩm và diện tích cho lắp đặt dàn lạnh,…
  • Xác định Hệ số sử dụng diện tích βT:
TT Diện tích buồng lạnh m2 βT
1 Dưới 20 0.50 – 0.60
2 Từ 20 đến 100 0.70 – 0.75
3 Từ 100 đến 400 0.75 – 0.80
4 Trên 400 0.80 – 0.85

Sau khi xác định được diện tích thực tế để xây dựng kho, người thiết kế sẽ dựa vào diện tích không gian hạn chế có thể xây dựng để đưa ra số đo chiều rộng và chiều dài của nhà kho.

Bảng đổi nhanh để xác định kích thước kho:

Năng suất kho (MT) Kích thước ngoài rộng x dài x cao (mm)
25 tấn 5400 x 5400 x 3000
50 tấn 10800 x 5400 x 3000
100 tấn 10800 x 10800 x 3000
150 tấn 16200 x 10800 x 3000
200 tấn 21600 x 10800 x 3000

Bảng này chỉ mang tính chất tham khảo, dùng trong việc ước lượng không gian sử dụng khi bắt đầu tìm hiểu về thiết kế và thi công kho lạnh. Để có thể đưa ra những con số chính xác trên cần phải dựa trên nhu cầu của khách hàng và tính toán kỹ lưỡng, có tính đến tất cả các yếu tố tác động đến môi trường xung quanh.

Thể tích kho lạnh

Xác định thể tích kho lạnh phù hợp với lượng sản phẩm cần tiến hành bảo quản bằng công thức

V = E/ gv  (đơn vị m3)

Trong đó:

  • E: Năng suất kho kỳ vọng – lượng sản phẩm kho có thể bảo quản (tấn)
  • gv: định mức chất tải kho lạnh (tấn/m3)

Định mức chất tải kho lạnh ở các loại sản phẩm cũng có sự khác biệt.

Stt Loại sản phẩm Định mức chất tải
1 Thịt bò đông lạnh 1/4 con 0,40
2 Thịt bò đông lạnh 1/2 con 0,30
3 Thịt bò đông lạnh 1/4 và 1/2con 0,35
4 Thịt cừu đông lạnh 0,28
5 Thịt lợn đông lạnh 0,45
6 Gia cầm đông lạnh trong hòm gỗ 0,38
7 Cá đông lạnh trong hòm gỗ hoặc cactông 0,45
8 Thịt thân, cá đông lạnh trong hòm, cactông 0,70
9 Mỡ trong hộp cactông 0,80
10 Trứng trong hộp cactông 0,27
11 Đồ hộp trong các hòm gỗ hoặc cactông 0,60
12 Cam, quýt trong các ngăn gỗ mỏng 0,65
13 Mỡ trong các hộp cactông 0,45
14 Trứng trong các ngăn cactông 0,70
15 Thịt trong các ngăn gỗ 0,26
16 Giò trong các ngăn gỗ 0,38
17 Thịt gia cầm đông lạnh trong các ngăn gỗtrong ngăn cactông 0,30
18 Nho và cà chua ở khay 0,44
19 Táo và lê trong ngăn gỗ 0,38
20 Cam, quýt trong hộp mỏng 0,30
21 Cam, quýt trong ngăn gỗ, cactông 0,31
22 Hành tây khô 0,32
23 Cà rốt 0,30
24 Dưa hấu, dưa bở 0,30
25 Bắp cải 0,32
26 Thịt gia lạnh hoặc kết đông bằng giá treotrong công ten nơ 0,40

Cách tính công suất

Đơn vị dùng để tính công suất kho lạnh là HP (Horse Power), chúng thường có giá trị từ 1 HP đến khoảng 746w (tương ứng 0,746kw). Ngoài ra, hai yếu tố quyết định đến lượng công suất tiêu thụ của kho lạnh là thể tích và nhiệt độ trong kho. Tùy theo nhiệt độ mà khả năng làm lạnh, thời gian chạy máy trong một giờ của từng model sẽ khác nhau. Công thức tính công suất kho lạnh sẽ được tính như sau:

Số HP * 0,746kW * số giờ chạy

Ví dụ minh họa:

Với kho lạnh có nhiệt độ từ 0 độ C đến 10 độ C, loại máy nén thường được sử dụng là Copeland có công suất lạnh là 3,5 HP trong thời gian chạy là ⅔ giờ. Vậy công thức tính công suất kho lạnh sẽ là: 3,5 HP * 0,746kW * ⅔ = 1,7kW/h.

Khi đã biết được lượng điện năng tiêu thụ thì số tiền cần chi trả mỗi tháng sẽ được tính theo công thức:

Chi phí (VNĐ) = Số kWh * số ngày

Diện tích chất tải

Tính diện tích chất tải kho lạnh bằng công thức:

F= V : h (đơn vị: m2)

Trong đó:

  • F: Diện tích chất tải (m2)
  • V: Thể tích kho (m3)
  • h: Chiều cao chất tải của kho lạnh (m)

Xác định các thông số chiều cao:

Chỉ định các tham số chiều cao:

  • Chiều cao chất tải phụ thuộc vào chiều cao của kho lạnh gọi là H1. Công thức tính chiều cao kho lạnh H1 = H – 2 (H là chiều cao bao che kho lạnh và δ là độ dày lớp cách nhiệt). Trường hợp chiều cao tải bằng chiều cao thực trừ đi khoảng không gian cần thiết để gió lưu thông tối thiểu phải đạt 500-800 mm.
  • Chiều cao chất tải còn phụ thuộc vào cách bố trí và chất tải hàng hóa trong kho lạnh. Ở những kho sử dụng giá kệ để hàng hóa thì chiều cao chất hàng sẽ lớn hơn so với những kho không sử dụng giá kệ.
  • Ở một số loại kho lạnh thiết kế sẵn, kích thước tiêu chuẩn phổ biến là 3000 mm, 3600 mm, 4800 mm, 6000 mm. Nhưng ở những kho hàng thiết kế, chiều cao này có thể thay đổi theo nhu cầu của từng khách hàng.
  • Xác định thông số chiều dày lớp cách nhiệt: Độ dày tôn cách nhiệt kho lạnh nằm trong khoảng 50 -200 mm tùy thuộc vào nhiệt độ kho và đặc tính của panel kho.

Đơn vị lắp đặt kho lạnh chuyên nghiệp, tận tâm

Thịnh Vượng Group là một trong những nhà thầu chuyên thiết kế và thi công và lắp đặt kho lạnh cực lớn tại TPHCM. Với nhiều giải pháp kho lạnh giá rẻ mà công ty đưa ra một cách tối ưu, mang đến cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất, hữu ích nhất. Với phương châm làm việc của đội ngũ nhân viên cũng như kỹ sư của công ty đó là “Quyết định nhanh – Đến nhanh – Báo giá nhanh – Bàn giao nhanh” đã trở thành tiêu chí tiên quyết, phương hướng cụ thể xuyên suốt trong quá trình làm việc và mang lại lợi ích cho khách hàng. Với lĩnh vực hoạt động chính là kho lạnh, phòng sạch, cung cấp vật tư kho lạnh, máy nén kho lạnh, máy làm đá… mang đến sự lựa chọn đa dạng, phù hợp cho khách hàng.

Lý do nên chọn Thịnh Vượng Group:

  • Đội ngũ nhân viên, chuyên gia, kỹ sư chuyên nghiệp, tỉ mỉ
  • Phương án lắp đặt kho lạnh tối ưu
  • Giá cả phải chăng và hợp lý
  • Dịch vụ tư vấn tốt, chăm sóc khách hàng tốt
  • Thời gian bảo hành dài giúp khách hàng yên tâm hơn về chất lượng
  • Cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu của nhiều kho lạnh phức hợp.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: 187 Đường 154, Tân Phú, Quận 9, TP.HCM
  • Điện thoại: 0933 186 247 – 02822 115 247
  • Email: khonhthinhvuong@gmail.com
  • Website: https://khoanhthinhvuong.com

Trên đây là những thông tin để bạn tham khảo sơ lược về cách tính toán kho lạnh theo tiêu chuẩn. Tuy nhiên, tùy vào tình hình sử dụng thực tế sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng nên sẽ có nhiều cách tính toán lựa chọn sao cho phù hợp và thuận tiện hơn.

0 ( 0 bình chọn )

Internetcapquang.net

https://internetcapquang.net
Internetcapquang.net Là một blog chuyên review các nhà mạng internet tại Việt Nam & cung cấp các kiến thức hữu ích

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm